


| Giá công bố | 4,580,000,000₫ |
| Phí đăng ký (Tp HCM) | 478,000,000₫ |
| Mua trả góp chuẩn bị | 1,449,000,000₫ |
| Giá công bố | 3,480,000,000₫ |
| Phí đăng ký (Tp HCM) | 368,000,000₫ |
| Mua trả góp chuẩn bị | 1,106,000,000₫ |
Giá trên là giá xe niêm yết chưa bao gồm khuyến mãi từ Toyota (nếu có)
CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI THÁNG 04/2026
Toyota Tân Phú chân thành cám ơn Quý Khách Hàng đã tin tưởng và quan tâm đến sản phẩm của Toyota. Trong tháng 04/2026, Quý Khách Hàng sỡ hữu dòng xe Toyota Land Cruiser 300 sẽ nhận được chương trình khuyến mãi hấp dẫn như sau:
- Giảm trực tiếp tiền mặt vào giá xe
- Tặng gói phụ kiện cao cấp – chọn theo nhu cầu
- Tặng 1 triệu điểm VETC (quy đổi dịch vụ 1.000.000đ)
- Xe đủ màu – giao ngay không phải chờ
- Miễn phí công bảo dưỡng ở các mốc 1.000km, 50.000 km, 100.000 km.
- Quà tặng kèm theo: Áo trùm xe, khăn lau xe, bao tay lái, ví da đựng giấy tờ, phiếu nhiêu liệu, tappi sàn.
Quý Khách Hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết giá xe lăn bánh tại khu vực Quý Khách đang đăng ký thường trú/ tạm trú vui lòng liên hệ hotline: 0913.82.3636


Tổng Quan Toyota Land Cruiser 300 2026
Chiếc SUV nổi tiếng về khả năng vượt địa hình và bền bỉ, tuy nhiên động cơ lớn, giá bán như xe sang và mức tiêu thụ nhiên liệu cao nên Land Cruiser chủ yếu là lựa chọn của khách hàng giàu có, các tổ chức hay công ty.
Ngoại Thất Toyota Land Cruiser 300 2026
Khung gầm và hệ thống treo
Mẫu SUV biểu tượng bền bỉ của Toyota bước sang chương mới khi sử dụng nền tảng GA-F mới, dựa trên kiến trúc khung gầm TNGA với kết cấu khung gầm rời cho khả năng off-road tốt hơn. Đi cùng với đó là Hệ thống treo tay đòn kép phía trước và liên kết 4 điểm ở phía sau. Land Cruiser 2023 được trang bị hệ thống phanh đĩa thông gió tản nhiệt ở cả phanh trước lẫn phanh sau.
Kích thước, trọng lượng
Đầu xe
Phần đầu xe với mặt ca-lăng lớn hơn phiên bản cũ với các thanh ngang khỏe khoắn hơn, thành thị hơn. Cụm đèn pha chiếu sáng full LED với đầy đủ tính năng hiện đại như: Tự động bật tắt, tính năng cân bằng góc chiếu khi vào cua…
Phần nắp capo của xe được dập nổi các đường gân vô cùng khỏe khoắn và ấn tượng. Điều này làm tăng tính thẩm mỹ cho tổng thể của chiếc xe Land Cruiser.

Đuôi xe
Phần đuổi xe vẫn được làm rất vuông vức, nam tính như phiên bản cũ. Tuy nhiên, phần đèn hậu đã được làm nhỏ hơn với công nghệ đèn LED cho khả năng chiếu sáng tốt hơn. Xe sở hữu hệ thống cảm biến lùi đi cùng với camera lùi trong bộ camera 360 giúp lái dễ dàng trong việc lùi và đỗ xe.Cốp xe của Land Cruiser mới được sử dụng loại cốp điện thay vì loại cốp cơ trợ lực như ở phiên bản cũ. Xe cũng được trang bị cánh gió khá lớn đi kèm với đèn phanh trên cao.

Gương, cửa
Gương trên Toyota Land Cruiser là loại gương to bản tích hợp camera 360 sắc nétvà đèn xi nhan báo rẽ. Gương xe được trang bị đầy đủ các tính năng: Gập điện, chỉnh điện, nhớ vị trí gương, chống chói chủ động. Tay nắm cửa được trang bị cảm biến vô cùng hiện đại giúp người dùng dễ dàng đóng mở cửa mà không cần rút chìa khóa.
Thiết kế mâm, lốp
Land Cruiser 2024 được biết đến là một mẫu xe đa dụng mang thiên hướng off-road. Do vậy xe ở hữu bộ vành 18 inch được làm bằng hợp kim với thiết kế đa chấu đẹp mắt mà tinh tế, đi cùng với bộ lốp 265/65R18.

Nội thất Toyota Land Cruiser 300 2026
Khoang lái
Khoang lái Toyota Land Cruiser thiết kế thực dụng, không nhiều nét hiện đại nhưng ẩn chứa hàng tá công nghệ.

Xe được trang bị vô-lăng ốp gỗ-da, chỉnh điện 4 hướng. Trên vô lăng được trang bị đầy đủ các nút bấm như điều khiển bảng đồng hồ, màn hình giải trí, Cruise Control, đàm thoại rảnh tay, hệ thống nút hỗ trợ an toàn trong gói Toyota Safety Sense… Phía sau tay lái là cần gạt mưa có tính năng tự động. Bảng đồng hồ của xe là dạng đồng hồ Optitron vô cùng sắc nét cho phép người lái thấy rõ các thông tin vận hành của xe. Nút đề nổ Start/Stop được bố trí cao, nằm bên cạnh bảng đồng hồ thay vì ở phía dưới như ở các mẫu Toyota khác như Fortuner hay Land Cruiser Prado.

Chính giữa khoang lái là màn hình giải trí trung tâm kích thước 12.3 inch cảm ứng, tương thích Apple CarPlay/Android Auto. Màn hình này cũng sẽ hiển thị toàn bộ hình ảnh từ Camera 360 được trang bị trên xe, giúp người lái dễ dàng kiểm soát khi di chuyển cũng như dừng đỗ. Đi cùng với đó là hệ thống 14 loa JBL được trang bị khắp xe giống như một rạp hát mini vậy.

Phía dưới là cụm nút bấm điều khiển hệ thống cửa gió, sưởi và làm mát ghế lái và ghế hành khách phía trước. Đi kèm với đó là các nút bấm điều chỉnh hệ thống âm thanh giải trí được thiết kế dạng phím Piano. Ở khu vực cần số sẽ bao gồm các nút hỗ trợ chuyển chế độ lái, khóa visai… cũng như được trang bị một khu vực sạc không dây cho các thiết bị điện thoại.
Khoang lái còn được trang bị bệ tỳ tay đôi cho cả ghế lái lẫn ghế hành khách trước. Bên dưới bệ tỳ tay là một hộc để đồ có chức năng làm mát.
Hệ thống ghế
Ghế của Toyota Land Cruiser 2024 được bọc da toàn bộ với chất lượng da cao cấp. Ghế lái có thể chỉnh điện 10 hướng nhớ vị trí ghế, ghế hành khách bên trên cũng có khả năng điều chỉnh điện 8 hướng.

Hàng ghế thứ hai được đục lỗ thông gió có đầy đủ tính năng như điều chỉnh độ ngả, chỉnh làm mát, làm ấm ghế… Hàng ghế thứ ba có thể ngả lưng 50:50 và gập điện. Hơi đáng tiếc là hàng ghế thứ hai lại không thể trượt lên, trượt xuống được. Tuy nhiên, bạn không cần phải lo về vấn đề không gian ngồi do xe sở hữu chiều dài cơ sở khá lớn, do vậy người ngồi ở cả hàng ghế thứ 2 và thứ 3 đều có thể cảm thấy không gian rộng rãi khi sử dụng.
Các chi tiết nội thất khác
Land Cruiser chỉ được trang bị cửa sổ trời ở phía trước thay chứ không phải cửa sổ trời toàn cảnh Panorama. Xe còn sở hữu hệ thống điều hòa 4 vùng độc lập với các cửa gió được trang bị tới từng ghế ngồi của hành khách.

Xe còn được trang bị nhiều hộc để đồ, để chai nước khắp xe, một “tiện nghi” khá đúng chất xe nhật nói chung cũng như các dòng xe của Toyota nói riêng.
Vận Hành Toyota Land Cruiser 300 2026
Toyota Land Cruiser 2026 trang bị động cơ mới 3.5 V6 tăng áp, công suất 409 mã lực tại vòng tua máy 5.200 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 650 Nm tại 2.000-3.600 vòng/phút.
Xe được trang bị hộp số tự động 10 cấp thay vì tự động 8 cấp như đối thủ Volkswagen Teramont 2021. Land Cruiser sở hữu hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian với 3 chế độ lái Eco (tiết kiệm), Normal (thông thường) và Sport (thể thao) kèm hệ thống thích nghi đa địa hình, dẫn đường Navigator.

Toyota Land Cruiser được trang bị vô lăng trợ lực thủy lực biến thiên theo tốc độ tương tự như mẫu xe đàn em Toyota Fortuner. Nhờ vậy, tài xế chủ động phản ứng nhanh hơn trong mọi tình huống.
Với động cơ lên tới 409 mã lực đi cùng với hộp số tự động 10 cấp, Land Cruiser cho khả năng vận hành khá phấn khích nhưng cũng rất mượt mà. Kết hợp với hệ thống treo tay đòn trước và liên kết 4 điểm, nhờ vậy hành khách sẽ luôn có một hành trình êm ái, thoải mái nhất.
An Toàn Toyota Land Cruiser 300 2026
Phiên bản tại Việt Nam được trang bị gói an toàn Toyota Safety Sense 2.0, sẽ giúp cho hành khách an toàn khi vận hành chiếc xe. Cùng với dó là hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC sẽ lập tức tự động phanh các bánh xe khi người lái chuyển từ chân phanh sang chân ga, giúp xe không bị trôi dốc.
Xe cũng được trang bị hệ thống cân bằng điện tử VSC sẽ tự động kích hoạt hệ thống phanh và điểu khiển công suất từ động cơ đến bánh xe, ngăn hiện tượng trượt xe khi vào cua, đảm bảo an toàn tối đa.

Thông Số Toyota Land Cruiser 300 2026
| Thông số Land Cruiser 300 | |
| Kích thước tổng thể bên ngoài (D x R x C) (mm) | 4965 x 1980 x 1945 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2850 |
| Chiều rộng cơ sở (Trước/sau) (mm) | 1665/1670 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 235 |
| Góc thoát (Trước/Sau) (độ/degree) | 32/24 |
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5,9 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 2520 |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 3230 |
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 93L |
| Loại động cơ | V35A-FTS, V6, tăng áp kép |
| Dung tích xy lanh (cc) | 3445 |
| Công suất tối đa ((KW) HP/ vòng/phút) | (305) 409 / 5200 |
| Mô men xoắn tối đa (Nm/vòng/phút) | 650 / 2000 – 3600 |
| Hệ thống truyền động | 4 bánh toàn thời gian/Full-time 4WD |
| Hộp số | Tự động 10 cấp/10AT |
| Hệ thống treo Trước | Hệ thống treo động lực học độc lập tay đòn kép |
| Hệ thống treo Sau | Hệ thống treo động lực học liên kết 4 điểm |
| Hệ thống lái | Thủy lực biến thiên theo tốc độ & Bộ chấp hành hệ thống lái |
| Kích thước lốp | 265/65R18 |
| Lốp dự phòng | Như lốp chính |
| Phanh Trước/ Sau | Đĩa thông gió |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 5 |
| Thông số Land Cruiser 300 | |
| Đèn chiếu gần | LED |
| Đèn chiếu xa | LED |
| Đèn chiếu sáng ban ngày | LED |
| Đèn xi nhan tuần tự | Có |
| Tự động bật/tắt | Có |
| Hệ thống nhắc nhở đèn sáng | Có |
| Hệ thống cân bằng góc chiếu | Có (tự động) |
| Cụm đèn sau | LED |
| Đèn báo phanh trên cao | LED |
| Trước | LED |
| Sau | LED |
| Gương chiếu hậu ngoài chỉnh điện | Có |
| Chức năng gập điện | Có (tự động) |
| Tích hợp đèn chào mừng | Có |
| Tích hợp đèn báo rẽ | Có |
| Màu | Cùng màu thân xe |
| Chức năng tự điều chỉnh khi lùi | Có |
| Chức năng sấy gương | Có |
| Chức năng chống chói tự động | Có |
| Gạt mưa Trước | Tự động |
| Gạt mưa Sau | Gián đoạn theo thời gian |
| Thanh giá nóc | Có |
| Loại tay lái | 3 chấu |
| Chất liệu | Da ốp gỗ |
| Nút bấm điều khiển tích hợp | Tích hợp chế độ đàm thoại rảnh tay, điều chỉnh âm thanh, MID, điều khiển hành trình thích ứng, cảnh báo lệch làn |
| Điều chỉnh | Chỉnh điện 4 hướng |
| Gương chiếu hậu trong | Chống chói tự động |
| Loại đồng hồ | Optitron |
| Đèn báo Eco | Có |
| Chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu | Có |
| Màn hình hiển thị đa thông tin | 7″ |
| Cửa sổ trời | Có |
| Màn hình giải trí trung tâm | 12.3″, chạm đa điểm |
| Màn hình đa địa hình | Có |
| Số loa | 14 JBL |
| Cổng kết nối USB | Có |
| Kết nối Bluetooth | Có |
| Kết nối điện thoại thông minh | Có |
| Hệ thống điều hòa | Tự động 4 vùng độc lập |
| Cổng sạc | Có |
| Chất liệu ghê | Da cao cấp |
| Điều chỉnh ghế lái | Chỉnh điện 10 hướng, sưởi ghế, thông gió |
| Điều chỉnh ghế hành khách | Chỉnh điện 8 hướng, sưởi ghế, thông gió |
| Bộ nhớ vị trí | Có |
| Chức năng thông gió | Có |
| Hàng ghế thứ hai | 40:20:40, thông gió, ngả lưng |
| Hàng ghế thứ ba | 50:50, ngả/gập điện |
| Tính năng hỗ trợ ra vào xe | Có |
| Cửa hậu điều khiển điện và mở cốp rảnh tay | Có |
| Tích hợp chế độ lái thể thao | 3 chế độ (Eco / Normal / Sport) |
| Hệ thống chống ồn chủ động | Có |
| Hệ thống hỗ trợ khi vào cua | Có |
| Hộp làm mát | Có |
| Chìa khóa thông minh & Khởi động bằng nút bấm | Có |
| Chức năng mở cửa thông minh | Có |
| Phanh tay điện tử | Có |
| Hệ thống dẫn đường | Có |
| Cửa sổ điều chỉnh điện | Có (tự động lên/xuống, chống kẹt tất cả các cửa) |
| Cửa hậu điều khiển điện | Có |
| Hệ thống báo động | Có |
| Hệ thống mã hóa khóa động cơ | Có |
| Hệ thống an toàn Toyota (Toyota Safety Sense) | |
| Cảnh báo tiền va chạm (PCS) | Có |
| Hệ thống hỗ trợ theo dõi làn đường (LTA) | Có |
| Điều khiển hành trình chủ động (DRCC) | Có |
| Đèn chiếu xa tự động (AHB) | Có |
| Chức năng hỗ trợ vượt địa hình | Có |
| Camera phát hiện người phía sau | Có |
| Hệ thống kiểm soát tích hợp động lực học (VDIM) | Có |
| Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) | Có |
| Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA) | Có |
| Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử (VSC) | Có |
| Hệ thống kiểm soát lực kéo chủ động (A-TRC) | Có |
| Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC) | Có |
| Hệ thống hỗ trợ đổ đèo (DAC) | Có |
| Hệ thống cảnh báo áp suất lốp (TPMS) | Có |
| Hệ thống lựa chọn đa địa hình (MTS) | Có / With (Auto, Dirt, Sand, Mud, Deep Snow) |
| Đèn báo phanh khẩn cấp (EBS) | Có |
| Hệ thống cảnh báo điểm mù (BSM) | Có |
| Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau (RCTA) | Có |
| Cảm biến Trước | Có |
| Cảm biến Sau | Có |
| Cảm biến Góc trước | Có |
| Cảm biến Góc sau | Có |
| Số lượng túi khí | 10 |
| Túi khí người lái & hành khách phía trước | Có |
| Túi khí bên hông phía trước & hàng ghế thứ 2 | Có |
| Túi khí rèm | Có |
| Túi khí đầu gối người lái và hành khách | Có |
| Dây đai an toàn Hàng ghế trước | Dây đai 3 điểm, căng đai, hạn chế lực căng khẩn cấp |
| Dây đai an toàn Hàng ghế thứ 2 | 3 điểm, hạn chế lực căng khẩn cấp |
| Dây đai an toàn Hàng ghế thứ 3 | 3 điểm, hạn chế lực căng khẩn cấp |
| Trục lái có cơ cấu hấp thụ lực khi va đập | Có |


